Căn cứ pháp lý

  • Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
  • Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
  • Quyết định số 2031/QĐ-BTNMT ngày 13/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Đối tượng xét chọn

  • Dự án đã được tổ chức tín dụng khác thẩm định cho vay và có văn bản yêu cầu bảo lãnh gửi Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
  • Phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay được Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chấp thuận.
  • Có tài sản bảo đảm bằng hình thức cầm cố, thế chấp được Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chấp nhận.

Hình thức triển khai

  • Mức bảo lãnh và thẩm quyền quyết định mức bảo lãnh

    • Mức bảo lãnh vay vốn đối với một dự án không vượt quá mức vốn vay.
    • Giám đốc Quỹ quyết định mức bảo lãnh vay vốn trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

  • Thời hạn bảo lãnh vay vốn

  • Được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thoả thuận giữa Chủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện dự án nhưng không quá khung thời gian cho vay quy định của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
  • Phí bảo lãnh

  • Chủ đầu tư được bảo lãnh vay vốn phải trả cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam một khoản phí bảo lãnh tính bằng phần trăm (%) trên tổng số tiền đang bảo lãnh. Mức cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  • Phí bảo lãnh

  • Chủ đầu tư được bảo lãnh vay vốn phải trả cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam một khoản phí bảo lãnh tính bằng phần trăm (%) trên tổng số tiền đang bảo lãnh. Mức cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  • Trích lập dự phòng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn

  • Hàng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được trích dự phòng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn tính bằng phần trăm (%) trên tổng số vốn vay được bảo lãnh để dự phòng trả cho các tổ chức tín dụng khi Chủ đầu tư được bảo lãnh không trả nợ đúng hạn, nếu cuối năm không sử dụng hết, thì số vốn này được chuyển thành nguồn vốn cho vay năm sau. Trường hợp số vốn dự phòng không đủ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Mức trích lập dự phòng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  • Trích lập quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động bảo lãnh vốn vay

  • Hàng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam trích lập quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động bảo lãnh vốn vay để bù đắp các tổn thất do không thu hồi được vốn đã trả cho các tổ chức tín dụng khi chủ đầu tư được bảo lãnh vay vốn không trả nợ đúng hạn. Tỷ lệ trích lập quỹ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  • Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro

  • Khi Chủ đầu tư có dự án đầu tư được Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam bảo lãnh vay vốn của tổ chức tín dụng khác gặp phải rủi ro không trả nợ đúng hạn cho tổ chức tín dụng cấp vốn mà không được tổ chức tín dụng cho hoãn, gia hạn nợ và Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam phải trả nợ thay Chủ đầu tư theo cam kết ghi trong thư bảo lãnh, thì được xử lý như sau:
    • Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh, phải yêu cầu Chủ đầu tư ký khế ước nhận nợ vay với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về số tiền trả nợ thay; đồng thời tiến hành ngay các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi vốn hoặc khởi kiện nếu Chủ đầu tư cố tình không thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
    • Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định việc tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
    • Quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động bảo lãnh vay vốn được sử dụng để bù đắp các thiệt hại trong trường hợp tài sản cầm cố, thế chấp sau khi xử lý vẫn không thu hồi đủ số tiển đã trả nợ thay. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
    • Các tổ chức cá, cá nhân đăng ký ký quỹ theo mẫu “Giấy đề nghị ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản” phía bên trái màn hình và gửi kèm theo các tài liệu liên quan được nêu trong mẫu về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để tiến hành ký quỹ.

Thống Kê Truy Cập
64540